这场雨带来了凉爽的天气。
Zhè chǎng yǔ dài lái le liáng shuǎng de tiān qì.
Cơn mưa này mang lại thời tiết mát mẻ.
This rain brought cool weather.
“带来” là động từ, nghĩa là mang đến, đem lại. Nghĩa cụ thể là mang vật theo đến chỗ người nói; nghĩa trừu tượng là đem lại một kết quả, cảm xúc: 带来 + 快乐 (mang lại niềm vui), 带来 + 好处 (đem lại lợi ích), 带来 + 变化 (mang lại thay đổi). Hay kèm 了 khi việc đã xảy ra: 带来了.
带来 viết sang phồn thể là 帶來 dài lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.