他从房间里出来。
Tā cóng fángjiān lǐ chū lái.
Anh ấy ra khỏi phòng.
He came out of the room.
Động từ “đi ra, ra đây”, hướng về phía người nói (người nói ở bên ngoài). Làm bổ ngữ xu hướng: 走 + 出来, 拿 + 出来 (lấy ra). Nghĩa mở rộng là “nhận ra, nghĩ ra”: 看 + 出来 (nhìn ra), 想 + 出来 (nghĩ ra). Đối lập với 出去 (ra ngoài, rời xa người nói).
出来 viết sang phồn thể là 出來 chū lái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.