他明天回来。
Tā míngtiān huílai.
Anh ấy ngày mai trở về.
He will come back tomorrow.
Động từ “trở về, về đây, quay lại”, hướng về phía người nói (người nói đang ở điểm đến). Đứng một mình: 他 + 回来 + 了; nơi chốn chen vào giữa: 回 + 家 + 来. Làm bổ ngữ xu hướng: 拿 + 回来 (mang về đây), 跑 + 回来. Đối lập với 回去 (về, rời xa người nói).
回来 viết sang phồn thể là 回來 huí lai.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.