Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 回 viết sang phồn thể là 迴.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 回 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Một khung nhỏ (口) nằm trong khung lớn (囗) → như vòng xoáy cuộn vào trong, đi một vòng rồi quay về chỗ cũ.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“回” là “về, quay lại”: “回家” (về nhà), “回国” (về nước), “回来” (về đây), “回去” (về đó). Khẩu ngữ còn dùng làm lượng từ chỉ số lần, giống “次”. “回答” là trả lời.
我晚上六点回家。
Wǒ wǎnshang liù diǎn huí jiā.
Tôi về nhà lúc sáu giờ tối.
I return home at six in the evening.