Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 几 viết sang phồn thể là 幾.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“几” hỏi số lượng nhỏ (thường dưới mười), luôn đứng trước lượng từ: “几个人”, “几点” (mấy giờ), “几号” (ngày mấy). Số lớn hoặc không đoán trước được thì hỏi bằng “多少”. Trong câu kể, “几” còn nghĩa là “vài”: “几个” là vài cái.
「几」 là bộ thủ số 16 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: bàn nhỏ.
Chữ mang bộ này: 几 jǐ (mấy) · 凡 fán (phàm)
你有几个兄弟姐妹?
Nǐ yǒu jǐ ge xiōngdì jiěmèi?
Bạn có mấy anh chị em?
How many siblings do you have?
几 (jǐ) hỏi số NHỎ (thường < 10), BẮT BUỘC kèm lượng từ (几个人?). 多少 hỏi số lớn bất kỳ, KHÔNG cần lượng từ (多少钱?).
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?