Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
女 (nữ) + 且 (phần gợi âm, đọc gần jiě) → người nữ trong nhà được gọi là jiě, tức chị gái.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“姐” là chị gái; trong gia đình gọi “姐姐”. “大姐” là chị cả, cũng dùng gọi thân mật người phụ nữ lớn tuổi hơn mình. “小姐” nghĩa là “cô” (gọi phụ nữ trẻ), nhưng hiện nay ở nhiều nơi người ta tránh dùng vì dễ bị hiểu theo nghĩa xấu.
我姐是老师。
Wǒ jiě shì lǎoshī.
Chị gái tôi là giáo viên.
My elder sister is a teacher.