Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 间 viết sang phồn thể là 間.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cửa (门) mở ra ánh sáng mặt trời (日) → khi mở cửa, ánh sáng vào phòng, nhớ nghĩa 'phòng, gian'.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Lượng từ cho phòng: 一间 (một phòng). Còn là thành phần chỉ khoảng không gian hoặc thời gian trong 时间 (thời gian), 房间 (phòng), 中间 (ở giữa), 洗手间 (nhà vệ sinh). 之间 nghĩa "giữa" hai bên.
这间房间很大。
Zhè jiān fángjiān hěn dà.
Căn phòng này rất lớn.
This room is very big.