两棵树之间有一条路。
Liǎng kē shù zhījiān yǒu yì tiáo lù.
Giữa hai cái cây có một con đường.
There is a path between the two trees.
“之间” (giữa) là danh từ phương vị, đứng sau cụm chỉ hai hay nhiều đối tượng: “两 棵 树 之间” (giữa hai cái cây), “A 和 B 之间”, “朋友 之间”. Cũng dùng cho thời gian, số lượng: “三 点 到 五 点 之间”. Phía trước phải có ít nhất hai đối tượng.
之间 viết sang phồn thể là 之間 zhī jiān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.