吃饭之后我去散步。
Chīfàn zhīhòu wǒ qù sànbù.
Sau khi ăn cơm tôi đi dạo.
After eating, I go for a walk.
“之后” (sau, sau khi) là danh từ chỉ thời gian, đứng SAU mốc: “吃饭 之后 我 去 散步”, “毕业 之后”. Đứng đầu câu thì nghĩa “sau đó”. Gần nghĩa “以后”; nhưng “以后” đứng một mình còn chỉ tương lai nói chung (“以后 再 说”), còn “之后” thường cần một mốc trước nó.
之后 viết sang phồn thể là 之後 zhī hòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.