他做了很多文学翻译工作。
Tā zuò le hěn duō wénxué fānyì gōngzuò.
Anh ấy đã làm nhiều công việc dịch thuật văn học.
He has done a lot of literary translation work.
“翻译” (dịch; phiên dịch viên) vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ: “翻译 这本书” (dịch cuốn sách này). Danh từ chỉ việc dịch, như “文学翻译” (dịch văn học), hoặc chỉ người làm dịch: “他 是 翻译” (anh ấy là phiên dịch).
翻译 viết sang phồn thể là 翻譯 fān yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.