他们多年没见。
Tāmen duō nián méi jiàn.
Họ đã nhiều năm không gặp.
They haven't seen each other for many years.
“多年” nghĩa là nhiều năm, dùng như danh từ thời gian. Thường làm trạng ngữ trước động từ: “多年 没 见” (nhiều năm không gặp); làm định ngữ thì thêm “的”: “多年 的 朋友” (bạn lâu năm). Hay đi với “来”: “多年来” (nhiều năm nay). Sắc thái văn viết hơn cách nói “很 多 年”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.