Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“年” là “năm”. Khi đếm, “年” tự làm lượng từ, không thêm “个”: “三年”, “每年”. Các năm: “今年”, “去年”, “明年”. Đọc số năm từng chữ số một: năm 2026 đọc èr líng èr liù nián. “年级” là khối lớp (lớp mấy).
我学了一年汉语。
Wǒ xué le yì nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung một năm.
I have studied Chinese for a year.