她的年龄比我大三岁。
Tā de niánlíng bǐ wǒ dà sān suì.
Tuổi cô ấy lớn hơn tôi ba tuổi.
Her age is three years older than me.
Danh từ, chỉ tuổi, độ tuổi, văn phong trung tính, hay gặp trong giấy tờ, thống kê: 年龄 限制, 年龄 相同, 同 年龄 的 人. Khi hỏi trực tiếp thì nói 你 多 大 hoặc 多少 岁, ít ai hỏi thẳng bằng 年龄. Khác 年级 (lớp, khối học: 三 年级) dù cùng chữ 年.
年龄 viết sang phồn thể là 年齡 nián líng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.