他的年纪不小了。
Tā de niánjì bù xiǎo le.
Tuổi của anh ấy không còn nhỏ nữa.
He is not young anymore.
"年纪" (tuổi) là danh từ, hay đi với "大", "小", "轻": "年纪 大 了", "年纪 不 小 了". Hỏi tuổi người lớn tuổi một cách lịch sự: "您 多大 年纪?". Gần với "年龄"; "年龄" trang trọng hơn, dùng trong giấy tờ.
年纪 viết sang phồn thể là 年紀 nián jì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.