Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 团 viết sang phồn thể là 團.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Khung "囗" chứa "才" (cây non) – nhóm, đoàn tụ.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Thường đứng đầu trong các từ ghép chỉ tổ chức, nhóm: "团队" (đội nhóm), "团结" (đoàn kết). Khi đứng cuối, thường là danh từ chỉ một đơn vị: "代表团" (đoàn đại diện). Lưu ý không nhầm "团" với "群"; "团" nhấn mạnh tính chính thức, "群" thường là nhóm không chính thức.
我们一起参加旅游团。
Wǒmen yìqǐ cānjiā lǚyóu tuán.
Chúng tôi cùng tham gia đoàn du lịch.
We joined a tour group together.