代表团明天到达。
Dài biǎo tuán míng tiān dào dá.
Đoàn đại diện sẽ đến vào ngày mai.
The delegation arrives tomorrow.
“代表团” là danh từ, chỉ đoàn đại biểu, phái đoàn; lượng từ “个”. Thường có tên nước hoặc tổ chức đứng trước làm định ngữ. Hay làm chủ ngữ của các động từ như “到达” (đến nơi), “访问” (thăm). “代表” là một người đại diện, còn “代表团” là cả đoàn gồm nhiều người.
代表团 viết sang phồn thể là 代表團 dài biǎo tuán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.