Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 圆 viết sang phồn thể là 圓.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “tròn”: “月亮很圆” (trăng rất tròn). Ghép: “圆形” (hình tròn), “圆珠笔” (bút bi), “团圆” (đoàn tụ). Trên tiền giấy và văn bản trang trọng, 圆 là cách viết chính thức của đơn vị tiền 元 (đồng). Đừng nhầm với 园 (vườn), cùng âm yuán.
这个苹果很圆。
Zhè ge píng guǒ hěn yuán.
Quả táo này rất tròn.
This apple is very round.