Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 国 viết sang phồn thể là 國.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Khung "囗" bao quanh "玉" (ngọc), như một quốc gia bảo vệ ngọc quý của mình, nhớ "nước, quốc gia".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“国” là “nước, quốc gia”. Tên nhiều nước có “国” ở cuối: “中国”, “美国”; thêm “人” để chỉ người nước đó: “中国人”. Hỏi quốc tịch: nǐ shì nǎ guó rén. “外国” là nước ngoài, “国家” là quốc gia, “回国” là về nước.
中国很大。
Zhōngguó hěn dà.
Trung Quốc rất lớn.
China is very big.