Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 号 viết sang phồn thể là 號.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
口 (miệng) ở trên + 丂 ở dưới như luồng hơi bật ra → miệng gọi to số thứ tự, nhớ nghĩa “số”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“号” là “số” và “ngày (trong tháng)”. Khi nói ngày tháng, khẩu ngữ dùng “号”: hỏi hôm nay ngày mấy là jīntiān jǐ hào; văn viết dùng “日”. Số nhà, số phòng, cỡ quần áo cũng dùng “号”. “号码” là số điện thoại, số giấy tờ.
今天是几号?
Jīntiān shì jǐ hào?
Hôm nay là ngày mấy?
What date is today?