他获得了英雄称号。
Tā huòdé le yīngxióng chēnghào.
Anh ấy đã nhận được danh hiệu anh hùng.
He received the title of hero.
"称号" (danh hiệu) là danh từ chỉ tên gọi vinh dự được trao chính thức, hay đi với "获得", "授予" (trao tặng): "获得 了 英雄 称号". Khác "称呼" (cách xưng hô hằng ngày như "叔叔", "老师") và "名称" (tên gọi của sự vật, tổ chức).
称号 viết sang phồn thể là 稱號 chēng hào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.