我该怎么称呼您?
Wǒ gāi zěnme chēnghu nín?
Tôi nên xưng hô với ngài thế nào?
How should I address you?
"称呼" (gọi, xưng hô) đọc chēnghu, vừa là động từ vừa là danh từ. Động từ theo sau là người được gọi: "我 该 怎么 称呼 您?" là câu lịch sự hỏi cách gọi khi mới gặp. Danh từ chỉ cách gọi: "这个 称呼 很 亲切". Khác "称号" (danh hiệu được trao).
称呼 viết sang phồn thể là 稱呼 chēng hu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.