我们喊口号。
Wǒmen hǎn kǒuhào.
Chúng tôi hô khẩu hiệu.
We shout slogans.
"口号" (khẩu hiệu) là danh từ, hay đi với động từ "喊" (hô), "提出" (đưa ra): "喊 口号". Lượng từ "个", "句". Phân biệt với "标语" (biểu ngữ): "口号" để hô lên, "标语" để viết trên băng rôn, tường.
口号 viết sang phồn thể là 口號 kǒu hào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.