Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
口 (miệng) + 巴 (phần bên phải) → tưởng tượng miệng nói “ba” để nhắc trợ từ cuối câu.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“吧” là trợ từ cuối câu. Dùng để rủ rê, đề nghị: “我们走吧” (mình đi thôi). Dùng khi đoán và chờ người nghe xác nhận: nǐ shì lǎoshī ba nghĩa là chắc bạn là giáo viên nhỉ. Từ “酒吧” (quán bar) là từ phiên âm, đọc bā.
我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi thôi.
Let's go.