Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
木 (cây) thêm một vạch ngang ở dưới đánh dấu chỗ gốc → nghĩa “gốc”; đếm sách vở cũng dùng chữ này.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“本” là lượng từ cho sách vở: “一本书”. Còn có nghĩa “gốc, vốn” trong “本来” (vốn là, ban đầu). “本子” là quyển vở; “课本” là sách giáo khoa.
我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.
I have a book.