Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“一” là số một. Trước danh từ phải có lượng từ ở giữa: “一个人”, “一本书”. Thanh điệu biến đổi: đếm số, đứng cuối từ hoặc đọc số thứ tự thì đọc yī; trước thanh 4 đọc yí (“一个”, “一下”); trước thanh 1, 2, 3 đọc yì (“一起”, “一点儿”). Hay gặp trong “一些” (một số) và “一下” (một chút, đặt sau động từ).
「一」 là bộ thủ số 1 trong 214 bộ Khang Hy, 1 nét, nghĩa gốc: một.
Chữ mang bộ này: 一 yī (một) · 七 qī (bảy) · 三 sān (ba)
我有一个姐姐。
Wǒ yǒu yí ge jiějie.
Tôi có một chị gái.
I have one older sister.