我们一样高。
Wǒmen yíyàng gāo.
Chúng tôi cao như nhau.
We are the same height.
“一样” là tính từ, nghĩa là giống nhau, như nhau. Mẫu thường gặp: “A 跟 B 一样” (A giống B); thêm tính từ phía sau để so sánh ngang bằng: 一样高 (cao bằng nhau). Phủ định thì thêm “不” phía trước (khác nhau). Làm định ngữ thì thêm “的” rồi đến danh từ. Muốn nói “giống như” thì dùng “像……一样”.
一样 viết sang phồn thể là 一樣 yī yàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.