他一边吃饭一边看电视。
Tā yìbiān chī fàn yìbiān kàn diànshì.
Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem TV.
He eats while watching TV.
“一边” thường dùng thành cặp “一边……一边……”, đặt trước hai động từ để nói hai việc làm cùng lúc: “一边” + 吃饭 + “一边” + 看电视 (vừa ăn cơm vừa xem TV). Chủ ngữ đứng trước “一边” thứ nhất. Ngoài ra “一边” còn là danh từ chỉ một bên, một phía.
一边 viết sang phồn thể là 一邊 yī biān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.