你看一下儿这个。
Nǐ kàn yíxiàr zhè ge.
Anh xem cái này một chút.
Take a look at this.
“一下儿” đặt ngay sau động từ để làm hành động nhẹ đi, ngắn lại, mang ý “thử”, “một chút”: “看一下儿” là xem thử một chút. Câu nhờ vả có “一下儿” nghe mềm và lịch sự hơn. Không đặt “一下儿” trước động từ. Văn viết và giọng miền Nam thường bỏ “儿”, viết là “一下”.
一下儿 viết sang phồn thể là 一下兒 yī xiàr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.