我们一起玩儿吧。
Wǒmen yìqǐ wánr ba.
Chúng ta cùng chơi nhé.
Let's play together.
Động từ “chơi”, dạng có âm cuốn lưỡi của 玩, hay dùng trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc. Tân ngữ là trò chơi hoặc đồ chơi: 玩儿 + 游戏. Còn có nghĩa “đi chơi”: 去 + nơi chốn + 玩儿, ví dụ “cuối tuần đi Bắc Kinh chơi”. Hay kết hợp với 一起 (cùng nhau).
玩儿 viết sang phồn thể là 玩兒 wánr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.