我住在楼下。
Wǒ zhù zài lóu xià.
Tôi sống ở dưới lầu.
I live downstairs.
Danh từ chỉ nơi chốn “dưới lầu, tầng dưới”. Làm tân ngữ sau 在, 到, 去: “tôi đợi bạn ở dưới lầu”; hoặc làm chủ ngữ trong câu tồn tại: “dưới lầu có một cửa hàng”. Từ trái nghĩa là 楼上 (trên lầu).
楼下 viết sang phồn thể là 樓下 lóu xià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.