我们下课了。
Wǒmen xià kè le.
Chúng tôi tan học rồi.
We finished class.
“下课” nghĩa là hết giờ học, tan lớp. Đây là động từ li hợp, không mang tân ngữ phía sau. Hay đi với “了” để báo đã tan: “下课了”. Cặp đối là “上课” (vào học). Tan giờ làm thì nói “下班”, không nói “下课”.
下课 viết sang phồn thể là 下課 xià kè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.