他五点下班。
Tā wǔ diǎn xiàbān.
Anh ấy tan làm lúc năm giờ.
He gets off work at five.
động từ, nghĩa là “tan làm”. Thường đứng sau thời gian hoặc chủ ngữ, như “五点下班”. Dùng để chỉ hành động kết thúc công việc. Người học thường nhầm “下班” với “上班”; “上班” là đi làm, ngược lại “下班” là tan làm.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.