教学楼在图书馆旁边。
Jiàoxuélóu zài túshūguǎn pángbiān.
Tòa nhà học ở bên cạnh thư viện.
The teaching building is next to the library.
“教学楼” nghĩa là tòa nhà học, khu nhà có các phòng học trong trường. Chữ “楼” là tòa nhà nhiều tầng. Trong trường còn có “图书馆” (thư viện) và “宿舍” (ký túc xá).
教学楼 viết sang phồn thể là 教學樓 jiào xué lóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.