我们是同学,也是好朋友。
Wǒmen shì tóngxué, yě shì hǎo péngyou.
Chúng tôi vừa là bạn học vừa là bạn tốt.
We are classmates and also good friends.
“同学” nghĩa là bạn học, bạn cùng lớp hoặc cùng trường. Cũng dùng để gọi học sinh, sinh viên: thầy cô hay gọi cả lớp là “同学们”. Phân biệt với “同事” là đồng nghiệp ở chỗ làm.
同学 viết sang phồn thể là 同學 tóng xué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.