我每天学习两个小时汉语。
Wǒ měitiān xuéxí liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung hai tiếng mỗi ngày.
I study Chinese for two hours every day.
“学习” nghĩa là học, học tập; theo sau là môn học hoặc kỹ năng: “学习汉语”. Thời lượng đặt sau, ví dụ học “两个小时”. Khẩu ngữ hay rút gọn thành “学”. Phân biệt với “上学” là đi học, đến trường.
学习 viết sang phồn thể là 學習 xué xí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.