Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 学 viết sang phồn thể là 學.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
⺍ (tri thức) + 冖 (mái) + 子 (trẻ) → trẻ dưới mái học.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“学” là động từ “học”: “学汉语”. Ghép thành nơi học và người học: “学校” (trường học), “学生” (học sinh), “同学” (bạn học), “大学” (đại học). “学” hay dùng với một môn, một kỹ năng cụ thể; “学习” trang trọng hơn và dùng được chung chung.
我在学一门新语言。
Wǒ zài xué yì mén xīn yǔyán.
Tôi đang học một ngôn ngữ mới.
I am learning a new language.
学 (xué) là động từ, hay đi với tân ngữ (学中文、学游泳). 学习 trang trọng hơn và còn dùng làm danh từ "việc học".
我想学开车。
Wǒ xiǎng xué kāichē.
Tôi muốn học lái xe.