Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“也” là phó từ “cũng”, luôn đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ: wǒ yě shì xuésheng là “tôi cũng là học sinh”. Không đặt “也” ở cuối câu như kiểu nói “tôi cũng vậy” của tiếng Việt. Phủ định là “也不”, “也没”. Đi cùng “都” thì “也” đứng trước. “也许” (có lẽ) là một từ riêng.
我也想去北京。
Wǒ yě xiǎng qù Běijīng.
Tôi cũng muốn đi Bắc Kinh.
I also want to go to Beijing.