请给我一点儿水。
Qǐng gěi wǒ yìdiǎnr shuǐ.
Xin hãy cho tôi một chút nước.
Please give me a little water.
“一点儿” chỉ một lượng nhỏ, nghĩa là “một chút”. Đứng trước danh từ: “一点儿水” (một chút nước). Đứng sau tính từ để so sánh nhẹ, ví dụ rẻ hơn một chút. Trong câu phủ định, “一点儿” đi với “也” hoặc “都” để nói “không… chút nào”. Muốn nói “hơi…” với ý không hài lòng thì dùng “有点儿” đặt trước tính từ, không dùng “一点儿”.
一点儿 viết sang phồn thể là 一點兒 yī diǎnr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.