他下个月回国。
Tā xià gè yuè huí guó.
Anh ấy tháng sau về nước.
He will return to his country next month.
Động từ li hợp “về nước”, tức trở về đất nước của mình. Không mang tân ngữ nơi chốn; thời gian đặt trước: 明年 + 回国 (sang năm về nước). Đối lập với 出国 (ra nước ngoài). Gần với 回家 (về nhà) về cách dùng.
回国 viết sang phồn thể là 回國 huí guó.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.