他每天八点出门。
Tā měitiān bā diǎn chūmén.
Anh ấy ra ngoài lúc tám giờ mỗi ngày.
He goes out at eight o'clock every day.
Động từ li hợp “ra khỏi nhà, ra ngoài”, nhấn vào việc rời nhà để đi đâu đó. Hay đi với giờ: 早上 + 七点 + 出门. Còn có nghĩa “đi xa nhà”. Khác 出去 chỉ hướng ra ngoài so với người nói, và khác 出发 (khởi hành) là lên đường cho một chuyến đi.
出门 viết sang phồn thể là 出門 chū mén.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.