门票多少钱?
Mén piào duō shao qián?
Vé vào cửa bao nhiêu tiền?
How much is the ticket?
“门票” là danh từ, chỉ vé vào cửa (công viên, bảo tàng, buổi biểu diễn…); lượng từ là “张”. Thường làm tân ngữ của “买” (mua). Hỏi giá vé thì dùng “多少钱”. Vé đi tàu xe không gọi là “门票” mà là “车票”, vé máy bay là “机票”.
门票 viết sang phồn thể là 門票 mén piào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.