我买了一张车票。
Wǒ mǎi le yì zhāng chē piào.
Tôi đã mua một vé xe.
I bought a ticket.
“车票” là danh từ: vé xe, vé tàu. Lượng từ là 张: “一 张 车票”. Hay đi với 买: “买 车票”, “车票 多少 钱”. Vé máy bay thì nói “机票”, vé tàu xe nói chung có thể gọi gọn là 票.
车票 viết sang phồn thể là 車票 chē piào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.