我的国家很美。
Wǒ de guójiā hěn měi.
Đất nước tôi rất đẹp.
My country is very beautiful.
"国家" (đất nước, quốc gia) là danh từ, lượng từ là "个": "一个国家". Hay đi với "的" hoặc đại từ sở hữu: "我的国家" (đất nước tôi). Khi hỏi ai đó là người nước nào, khẩu ngữ hay nói "你是 哪 国人" chứ ít dùng cả từ "国家". Đừng lẫn với "外国" (nước ngoài).
国家 viết sang phồn thể là 國家 guó jiā.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.