我们约个地点见面。
Wǒmen yuē gè dìdiǎn jiànmiàn.
Chúng ta hẹn một địa điểm gặp mặt.
Let's agree on a meeting place.
"地点" (địa điểm) là danh từ, trang trọng và cụ thể hơn "地方": dùng cho chỗ diễn ra một việc đã định như họp, thi, hẹn gặp. Hay đi đôi với "时间": "时间 和 地点" (thời gian và địa điểm). Hỏi chỗ ở đâu trong nói chuyện thường ngày thì dùng "地方" hoặc "哪儿" tự nhiên hơn.
地点 viết sang phồn thể là 地點 dì diǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.