他看到老师,连忙站起来。
Tā kàndào lǎoshī, liánmáng zhàn qǐlái.
Anh ấy nhìn thấy thầy giáo, vội vàng đứng dậy.
He saw the teacher and hastily stood up.
“连忙” (vội vàng, liền) là phó từ, đứng trước động từ, chỉ phản ứng ngay lập tức: “他 看到 老师 连忙 站 起来”. Chỉ dùng để kể việc đã xảy ra, không dùng trong câu cầu khiến. Muốn giục ai làm nhanh thì dùng “赶紧” hoặc “赶快”: nói “赶紧 走 吧”, không nói “连忙 走 吧”.
连忙 viết sang phồn thể là 連忙 lián máng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.