每个人都有优点和缺点。
Měi ge rén dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn.
Mỗi người đều có ưu điểm và nhược điểm.
Everyone has advantages and disadvantages.
“缺点” (khuyết điểm, nhược điểm) là danh từ, chỉ chỗ chưa tốt của người hoặc vật. Hay đi với “有”, “没有” và thường đi cặp với “优点” (ưu điểm): “每个人 都有 优点 和 缺点” (ai cũng có ưu điểm và khuyết điểm).
缺点 viết sang phồn thể là 缺點 quē diǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.