老师点头了。
Lǎoshī diǎn tóu le.
Thầy giáo gật đầu.
The teacher nodded.
"点头" (gật đầu) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ: "老师 点头 了". Hay dùng nghĩa "đồng ý": "他 点头 同意". Có thể chen: "点 了 点头" (gật gật đầu). Ngược nghĩa với "摇头" (lắc đầu).
点头 viết sang phồn thể là 點頭 diǎn tóu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.