Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 头 viết sang phồn thể là 頭.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "đầu": 头发 (tóc), 头疼 (đau đầu), 点头 (gật đầu). Đọc nhẹ tou làm hậu tố cho danh từ và từ phương vị: 前头, 后头, 里头, 馒头. Còn làm lượng từ cho gia súc lớn: 一头 + 牛.
我头很疼,需要休息。
Wǒ tóu hěn téng, xūyào xiūxi.
Đầu tôi đau lắm, cần nghỉ ngơi.
My head hurts a lot, I need to rest.