盒子里头有糖。
Hézi lǐtou yǒu táng.
Bên trong hộp có kẹo.
There is candy inside the box.
“里头” (bên trong) là danh từ chỉ phương vị, khẩu ngữ, đứng sau danh từ chỉ vật chứa: “盒子 里头”, hoặc đứng một mình: “里头 有 人”. Nghĩa giống “里边” và “里面”, ba từ thay được cho nhau; “里头” mang sắc thái nói chuyện hằng ngày, phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc.
里头 viết sang phồn thể là 裡頭 lǐ tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.