我住在这里。
Wǒ zhù zài zhèlǐ.
Tôi sống ở đây.
I live here.
Đại từ chỉ nơi chốn “ở đây, chỗ này”, dùng được cả trong văn nói và văn viết; 这儿 là dạng khẩu ngữ hơn. Làm tân ngữ sau 在, 来, 到 hoặc làm chủ ngữ: “ở đây có nhiều người”. Đứng sau danh từ chỉ người để nói “chỗ của ai”: 老师 + 这里 (chỗ thầy giáo).
这里 viết sang phồn thể là 這裡 zhè lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.